Những từ vựng miêu tả trong bài thi IELTS
 

Nguyễn Mai Đức / vnexpress - 06:03 - 11/01/2018

Những động từ chỉ xu hướng hay tính từ chỉ tốc độ rất quan trọng trong phần miêu tả biểu đồ ở thi viết IELTS.

Dưới đây là một số từ vựng hữu hiệu giúp bạn đạt điểm cao trong phần thi IELTS Writing Task 1.

Những động từ miêu tả xu hướng (ở dạng nguyên thể)

1. Tăng

Increase, grow, rise, jump, climb, escalate, improve, soar, boost, surge, swell.

2. Giảm

Decrease, fall, drop, decline, diminish, reduce, dip, deplete, plunge, plummet.

Bai-6-Hinh-1-jpg-7056-1515125734

 

Biểu đồ bạn có thể gặp ở phần thi viết IELTS.

3. Đứng yên

Stay unchanged, remain constant, witness a period of stability, experience a period of stagnation.

4. Dao động

Fluctuate, swing, waver, oscillate, vacillate, witness a period of inconsistency, experience a period of irregularity.

Những tính từ miêu tả kích cỡ

1. To

Considerable, substantial, significant, sizable, extensive, ample, large, big, enormous, massive, remarkable, exponential.

2. Nhỏ

Slight, insufficient, scanty, insignificant, unnoticeable, unremarkable, negligible.

3. Bình thường

Moderate, regular, normal, fair.

Những tính từ miêu tả tốc độ

1. Nhanh

Sharp, quick, rapid, sudden, steep, dramatic.

2. Chậm

Gradual, plodding, creeping, slow.

3. Đồng nhất

Consistent, continuous, regular, uninterrupted, constant.

Những danh từ miêu tả điểm đột biến

1. Điểm cao nhất

Peak, highest value, greatest point.

2. Điểm thấp nhất

Lowest value.

Vndaily
Thi lớp 10 THPT của Hà Nội sẽ kết hợp tự luận và trắc nghiệm

Phương thức thi vào lớp 10 sẽ có 2 môn sử dụng hình thức thi tự luận, một môn trắc nghiệm và một kết hợp hai cách này.

Nam sinh lớp 10 Quảng Ngãi giành học bổng toàn phần trung học Mỹ

Ngoài kết quả học tập xuất sắc toàn diện, Nguyễn Lê Đông Hải còn tích cực hoạt động ngoại khóa và là một lập trình viên.

Vndaily